Quy chế tổ chức Đại hội

19-07-2019

CÔNG TY CP TBV VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

 

QUY CHẾ TỔ CHỨC ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2019

CÔNG TY CỔ PHẦN TBV VIỆT NAM

 

CHƯƠNG I : NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1: Quy chế này áp dụng cho việc tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông thường niên 2019 của Công ty cổ phần TBV Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) theo Luật doanh nghiệp 2014 có hiệu lực từ 01/07/2015.

Điều 2: Quy chế này qui định cụ thể quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia họp Đại hội đồng cổ đông (sau đây gọi tắt là Đại hội), điều kiện, thể thức tiến hành và thể lệ biểu quyết của cuộc họp.

Điều 3. Cổ đông và các bên tham gia có trách nhiệm thực hiện theo các quy định tại Quy chế này.

 

CHƯƠNG II: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN THAM GIA ĐẠI HỘI

 

Điều 4. Quyền của các cổ đông khi tham dự Đại hội

  1. . Điều kiện tham dự

Cổ đông là đại diện pháp nhân, thể nhân hoặc đại diện cổ đông, một nhóm cổ đông sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty vào ngày chốt danh sách cổ đông được quyền tham gia họp Đại hội đồng cổ đông.

4.2. Quyền của các cổ đông đủ điều kiện khi tham dự Đại hội

1. Được phát biểu, thảo luận và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc gửi phiếu biểu quyết tất cả các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại Quy chế này và Luật doanh nghiệp 2014.

2. Được uỷ quyền bằng văn bản cho người đại diện thay mặt mình tham dự và biểu quyết tại Đại hội.

3. Ban tổ chức Đại hội sẽ thông báo công khai: toàn bộ nội dung chương trình cuộc họp Đại hội đồng cổ đông. Tất cả cổ đông đủ điều kiện được tham gia ý kiến trực tiếp hoặc gửi ý kiến hoặc thông qua đại diện uỷ quyền của mình. Tất cả các ý kiến tham gia đều được thảo luận tại Đại hội.

4.  Mỗi cổ đông, đại diện cổ đông khi tới tham dự cuộc họp Đại hội đồng cổ đông phải mang theo Thư mời họp, Giấy uỷ quyền (đối với đại diện cổ đông) nộp cho Ban Kiểm tra tư cách cổ đông và được nhận một Thẻ biểu quyết (ghi số thứ tự cổ đông và số cổ phần có quyền biểu quyết của mình). Giá trị biểu quyết của phiếu bầu mà cổ đông, đại diện cổ đông đó nắm giữ tương ứng với tỷ lệ số cổ phần có quyền biểu quyết mà người đó sở hữu hoặc đại diện theo đăng ký tham dự cuộc họp trên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của các đại biểu có mặt tại Đại hội.

5. Các cổ đông, đại diện cổ đông khi tới dự cuộc họp Đại hội đồng cổ đông sau khi nghe báo cáo về các nội dung cần thông qua sẽ cùng thảo luận và thông qua từng phần bằng biểu quyết.

6. Cổ đông đến muộn có quyền  đăng ký ngay, sau đó có quyền  tham gia và biểu quyết ngay tại Đại hội, nhưng Chủ toạ không có trách nhiệm dừng cuộc họp để cho họ đăng ký và hiệu lực của các đợt biểu quyết đã tiến hành sẽ không bị ảnh hưởng.

Điều 5. Nghĩa vụ của các cổ đông khi tham dự Đại hội:

1. Trực tiếp tham gia hoặc uỷ quyền tham gia hoặc đăng ký tham gia và gửi phiếu biểu quyết cuộc họp Đại hội đồng cổ đông theo Luật Doanh nghiệp 2014.

2. Tuân thủ các quy định tại Quy chế này.

3. Các cổ đông hay đại diện cổ đông phải hoàn thành các thủ tục đăng ký tham dự Đại hội với Ban tổ chức Đại hội.

4. Nghiêm túc chấp hành nội quy tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, tôn trọng kết quả làm việc tại Đại hội.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Ban tổ chức đại hội, Ban kiểm tra tư cách cổ đông dự Đại hội.

  1. Ban tổ chức đại hội do Công ty quyết định. Ban tổ chức đại hội thực hiện các công việc trước, trong và sau Đại hội theo qui định của Luật Doanh nghiệp 2014 và Điều lệ công ty. Vào ngày khai mạc Đại hội, Ban tổ chức có nhiệm vụ tiếp đón cổ đông, hướng dẫn cổ đông đăng ký tham dự đại hội, bố trí chỗ ngồi cho những cổ đông có đủ tư cách tham dự Đại hội.
  2. Ban kiểm tra tư cách cổ đông dự họp Đại hội đồng cổ đông do Ban tổ chức Đại hội đề cử. Ban kiểm tra tư cách cổ đông tiếp nhận giấy tờ những người đến tham dự Đại hội xuất trình, kiểm tra, xác nhận tư cách tham dự đại hội, cấp Thẻ biểu quyết, phát tài liệu và báo cáo trước Đại hội về kết quả kiểm tra tư cách các cổ đông dự họp. Trường hợp người đến dự họp không có đầy đủ tư cách tham dự Đại hội thì Ban kiểm tra tư cách cổ đông có quyền từ chối cấp Thẻ biểu quyết và phát tài liệu của Đại hội.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Đoàn chủ tịch và Thư ký Đại hội:

  1. Đoàn chủ tịch và Thư ký Đại hội do Chủ tịch Hội đồng quản trị đề cử và được Đại hội biểu quyết thông qua.
  2. Đoàn chủ tịch gồm có Chủ tịch Hội đồng quản trị là chủ tọa và các thành viên. Trường hợp Chủ tịch vắng mặt thì các thành viên Hội đồng quản trị còn lại bầu một trong số họ làm chủ tọa theo nguyên tắc đa số.
  3. Quyết định của Chủ tọa về vấn đề trình tự, thủ tục hoặc các sự kiện phát sinh ngoài chương trình họp Đại hội đồng cổ đông sẽ mang tính phán quyết.
  4. Chủ tọa có quyền hoãn cuộc họp Đại hội đồng cổ đông đã có đủ số người đăng ký dự họp theo quy định đến một thời điểm khác hoặc thay đổi địa điểm họp trong các trường hợp sau đây:

a) Địa điểm họp không có đủ chỗ ngồi thuận tiện cho tất cả người dự họp;

b) Các phương tiện thông tin tại địa điểm họp không bảo đảm cho các cổ đông dự họp tham gia, thảo luận và biểu quyết;

c) Có người dự họp cản trở, gây rối trật tự, có nguy cơ làm cho cuộc họp không được tiến hành một cách công bằng và hợp pháp.

Thời gian hoãn tối đa không quá 03 ngày, kể từ ngày cuộc họp dự định khai mạc.

  1. Đoàn chủ tịch Đại hội tiến hành các công việc mà họ thấy là cần thiết để điều khiển Đại hội đồng cổ đông một cách hợp lệ, có trật tự và đảm bảo Đại hội phản ánh được mong muốn của đa số cổ đông tham dự.
  2. Thư ký đại hội thực hiện các công việc trợ giúp theo phân công của Đoàn chủ tịch, phản ánh trung thực, chính xác nội dung Đại hội trong Biên bản và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.

 

CHƯƠNG III: TIẾN HÀNH ĐẠI HỘI

 

Điều 8. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% số cổ phần có quyền biểu quyết.

Điều 9. Cách thức tiến hành Đại hội và thể lệ biểu quyết

1. Đại hội tiến hành theo chương trình Đại hội được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

2. Đại hội đồng cổ đông nghe, thảo luận và biểu quyết công khai theo từng vấn đề trong nội dung chương trình. Mọi nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông như: thông qua chương trình đại hội, quy chế tổ chức; đề cử Đoàn chủ tịch, thư ký đại hội; thông qua báo cáo tài chính năm 2018, báo cáo của Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; thông qua thù lao cho Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát và các nghị quyết, quyết định khác đều phải được biểu quyết công khai và trực tiếp. Các cổ đông biểu quyết bằng cách giơ Thẻ biểu quyết. Thư ký đại hội xác định và tính tỷ lệ thẻ biểu quyết tán thành nghị quyết trước, sau đó xác định và tính tỷ lệ thẻ biểu quyết không tán thành, cuối cùng tính tỷ lệ thẻ biểu quyết không có ý kiến. Kết quả kiểm phiếu của từng vấn đề được Thư ký đại hội công bố ngay sau khi biểu quyết về vấn đề đó.

 

 

CHƯƠNG IV: KẾT THÚC ĐẠI HỘI

 

Điều 10. Thông qua Nghị quyết của cuộc họp Đại hội đồng cổ đông:

1. Nghị quyết về nội dung sau đây được thông qua nếu được số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành:

a) Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;

b) Thay đổi ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh;

c) Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

d) Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty;

đ) Tổ chức lại, giải thể Công ty.

2. Các nghị quyết khác được thông qua khi được số cổ đông đại diện cho ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành.

Điều 11. Biên bản họp đại hội đồng cổ đông:

Biên bản cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được lập bằng tiếng Việt, có thể ghi âm hoặc ghi và lưu trữ dưới hình thức điện tử khác. Tất cả các nội dung tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông phải được Thư ký đại hội ghi biên bản. Biên bản cuộc họp được đọc và thông qua trước khi bế mạc cuộc họp và được lưu giữ tại trụ sở chính của Công ty. Biên bản và nghị quyết của Đại hội được gửi cho các cổ đông trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết thúc đại hội. Chủ tọa và thư ký đại hội phải liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung biên bản.

 

CHƯƠNG V: ĐIỀU KHOẢN KHÁC

 

Điều 12. Trường hợp tổ chức cuộc họp Đại hội đồng cổ đông:

  1. Trường hợp trong vòng 30 phút kể từ thời điểm ấn định khai mạc, cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại Điều 8 Quy chế này thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuộc họp lần thứ nhất dự định khai mạc. Cuộc họp của Đại hội cổ đông lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 33% số cổ phần có quyền biểu quyết.
  2. Trường hợp cuộc họp triệu tập lần thứ 2 không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại Khoản 1 điều này thì được triệu tập cuộc họp lần thứ 3 trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày cuộc họp lần thứ 2 dự định khai mạc. Trong trường hợp này, cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông được tiến hành không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp.

Điều 13. Mọi chi phí cho việc đi lại, ăn nghỉ của các cổ đông đến dự họp Đại hội đồng cổ đông Công ty cổ phần TBV Việt Nam do các cổ đông tự chịu trách nhiệm.

 

CHƯƠNG VI: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 14. Quy chế này gồm 6 chương 14 điều, được Đại hội đồng cổ đông thường niên 2019 Công ty cổ phần TBV Việt Nam thông qua ngày  20/07/2019.

 

CHỦ TỌA ĐẠI HỘI                                   THƯ KÝ ĐẠI HỘI

 

Bài viết khác

Phiếu đăng ký tham dự Đại hội Cổ đông
Phiếu đăng ký tham dự Đại hội Cổ đông 19-07-2019 Chi tiết
Giấy ủy quyền tham dự Đại hội
Giấy ủy quyền tham dự Đại hội 19-07-2019 Chi tiết
Chương trình Đại hội
Chương trình Đại hội 19-07-2019 Chi tiết
Tuyển dụng lao động
Tuyển dụng lao động 26-03-2019 Chi tiết
Tuyển dụng
Tuyển dụng 22-07-2017 Chi tiết